1/
15 thủ thuật cơ bản với Windows XP:
Bài viết này dựa trên những tính năng của phiên bản Microsoft Windows XP
Service Pack1 - Professional 2003. Các phiên bản khác, nhất là bản Home, có
thể không giống chút ít.).Chuyển sang dùng Windows XP (XP) từ Windows 95/98
(Win9x) cũng giống như chuyển sang dùng Windows 95 từ Windows 3.1 vài năm
trước đây. XP được xây dựng trên nền tảng của Windows NT và 2000 vốn có độ
ổn định cao hơn nhiều so với Win9x. Ngoài ra, XP cũng sử dụng hệ thống file
gống như của NT và 2000. Điều này khiến cho XP trở thành một hệ điều hành
(HĐH) đa người dùng thực sự cho PC gia đ́nh. Bài viết này cố gắng đưa ra một
số thủ thuật nhằm giúp người dùng thông thường tận dụng một cách tốt nhất
khả năng của HĐH này.
Thủ
thuật 1: HĂY DÙNG HỆ THỐNG FILE NTFS
Thật
may mắn, XP hỗ trợ cả 2 hệ thống file FAT32 (được Win9x hỗ trợ) và NTFS
(được NT và 2000 hỗ trợ). Điều này cho phép người dùng lựa chọn hệ thống
file phù hợp với yêu cầu công việc của ḿnh. Tuy nhiên NTFS cung cấp những
mức độ bảo mật tốt hơn nhiều so với FAT32. Với FAT32 trong Win9x, ai cũng có
thể xâm nhập vào PC của bạn và làm bất cứ điều ǵ mà họ thích. Với NTFS, bạn
có quyền cho hay không cho ai đó sử dụng máy tính của bạn. Và người được
phép sử dụng PC của bạn cũng chỉ có thể hoạt động trong khuôn khổ mà bạn cho
phép.
Để kiểm tra xem bạn đang dùng NTFS hay FAT32, chọn ổ đĩa cứng trong My
Computer, nhấn chuột phải và chọn Properties. Nếu đang dùng FAT và muốn
chuyển sang dùng NTFS, bạn hăy thực hiện việc chuyển đổi này từ dấu nhắc DOS
trong XP mà không phải lo ngại ǵ về việc mất mát dữ liệu. Để chuyển đổi
sang NTFS từ FAT, bạn chọn Start – All Programs - Accessories, and Command
Prompt. Tại dấu nhắc, bạn gơ convert x: /fs:ntfs (x là tên ổ đĩa mà bạn
chọn). Cũng cần lưu ư rằng, một khi đă chuyển sang NTFS, bạn sẽ không thể
quay trở lại dùng FAT trừ phi bạn định dạng (format) lại ổ đĩa.
Thủ
thuật 2: TẠO TÀI KHOẢN HẠN CHẾ
Có 2
loại tài khoản người dùng (user account) trong XP: tài khoản người quản trị
hệ thống (administrator account) và tài khoản người dùng hạn chế (limited
account). Sau khi cài đặt XP thành công, bạn nên ngay lập tức thiết đặt một
tài khoản người dùng hạn chế để phục vụ cho các công việc hàng ngày nếu như
bạn đang dùng hệ thống file NTFS.
Để tạo một tài khoản người dùng hạn chế, bạn phải đăng nhập vào tài khoản
của người quản trị hệ thống (theo ngầm định XP tạo ra tài khoản này khi bạn
cài đặt HĐH). Sau đó, chọn Start - Control Panel - User Accounts - Create A
New Account. Đặt tên cho tài khoản mới này rồi nhấn Next. Trong hộp thoại
mới, chọn Limited Account. Mỗi khi muốn tạo mới hay thay đổi thuộc tính của
các tài khoản, bạn nhất quyết phải đăng nhập vào tài khoản người quản trị hệ
thống.
Thủ
thuật 3: SỬ DỤNG MẬT KHẨU
Sử dụng
mật khẩu (password) là một h́nh thức bảo mật thông tin truyền thống và hiệu
quả. Mặc dù Win9x có cung cấp cho bạn chế độ bảo vệ bằng mật khẩu, nhưng đối
với đa số người dùng th́ tính năng này không có một chút hiệu quả nào. C̣n
XP làm cho việc sử dụng mật khẩu thể hiện đúng ư nghĩa của nó.
Trong XP, việc bảo vệ các tài khoản bằng mật khẩu không có tính bắt buộc.
Tuy nhiên, theo tôi, bạn nên sử dụng mật khẩu với các tài khoản, ít nhất là
với tài khoản người quản trị hệ thống.
Theo ngầm định, XP coi tất cả các tài khoản người dùng tạo ra khi cài đặt
HĐH là tài khoản người quản trị hệ thống và không yêu cầu mật khẩu khi người
dùng đăng nhập vào hệ thống. Để thay đổi điều này, bạn cần phải tạo mật khẩu
mới. Trong User Accounts, chọn Change An Account và nhấn vào tài khoản bạn
muốn dùng mật khẩu để bảo vệ. Trong tài khoản này, chọn Create A Password và
gơ mật khẩu 2 lần. Để việc sử dụng mật khẩu có hiệu quả hơn, theo chúng tôi
bạn không nên dùng chế độ “gợi nhắc mật khẩu” (password hint) v́ người dùng
khác có thể căn cứ vào những ǵ bạn ghi ở đây để đoán ra mật khẩu của bạn.
Sau khi nhấn nút Create Password, XP sẽ hỏi xem bạn có muốn để cho người
dùng khác tiếp cận các thư mục và các file trong tài khoản của bạn hay
không. Nếu muốn riêng tư hơn nữa, bạn hăy trả lời “KHÔNG” với câu hỏi nêu
trên.
Thủ
thuật 4: DỰNG TƯỜNG LỬA
Khác
với các phiên bản trước, XP có kèm theo một chương tŕnh tường lửa
(Firewall) để bảo vệ bạn an toàn khi duyệt Web. Bức tường lửa này dường như
là đáng tin cậy, bởi v́ cho tới nay chưa thấy có người sử dụng nào phàn nàn
về tính năng mới mẻ này trong XP
Có lẽ bạn đă từng tự hỏi: làm sao biết được bức tường đó đă được dựng lên
chưa? Để kểm tra, bạn vào Control Panel - nhấn chuột phải vào biểu tượng
Network Connections - chọn Properties - nhăn Advanced, và chọn Internet
Connection Firewall.
Thủ
thuật 5: CHẠY CHƯƠNG TR̀NH BẰNG QUYỀN CỦA NGƯỜI QUẢN TRỊ HỆ THỐNG
XP có
chế độ Fast User Switching, chế độ cho phép người dùng chuyển đổi qua lại
giữa các tài khoản mà không phải thoát ra và đóng các ứng dụng đang chạy. Để
chế độ này hoạt động, bạn mở User Accounts và chọn Change The Way Users Log
On Or Off. Trong hộp thoại mới bạn chọn cả Use The Welcome Screen và Use
Fast User Switching.
Để chuyển đổi qua lại giữa các tài khoản người dùng, bạn chọn Start – Log
Off - Switch User. Để chạy một chương tŕnh với quyền của người quản trị hệ
thống, bạn nhấn chuột phải vào biểu tượng của chương tŕnh rồi chọn Run As.
Trong hộp thoại mới, chọn tên của tài khoản quản trị hệ thống và nhập mật
khẩu, và chương tŕnh sẽ khởi động ngay lập tức. Bạn cũng cần lưu ư, có một
số chương tŕnh đ̣i hỏi bạn nhấn thêm phím Shift cùng với chuột phải.
Thủ
thuật 6: CÁ NHÂN HOÁ THỰC ĐƠN START
So với
các phiên bản trước, XP cung cấp nhiều khả năng thay đổi thực đơn Start hơn.
Bạn có thể thêm, bớt hay thay đổi theo ư ḿnh bất cứ thành phần nào của thực
đơn Start. Để làm điều này, bạn nhấn chuột phải vào thực đơn Start và chọn
Properties. Trong hộp thoại Task Bar and Start Menu Properties, nhấn nút
Customize. Tại đây, bạn có thể lựa chọn dùng biểu tượng to hay nhỏ, cho phép
hiển thị bao nhiêu chương tŕnh vừa chạy, và đưa chương tŕnh duyệt Web cùng
chương tŕnh e-mail ưa thích vào thực đơn Start. Trong nhăn Advanced bạn có
thể chọn cách mà những thành phần như My Documents, My Computer, và Control
Panel vv... xuất hiện cũng như nhiều tuỳ chọn khác mà bạn không thể có được
ở các phiên bản Windows trước đây.
Nếu như không thích cách mà thực đơn Start của XP xuất hiện, bạn có thể quay
trở về với thực đơn truyền thống bằng cách chọn Classic Start Menu trong hộp
thoại Task Bar and Start Menu Properties.
Thủ
thuật 7: SỬ DỤNG TÍNH NĂNG KHÔI PHỤC HỆ THỐNG
Giống
như Windows ME, XP cũng cung cấp khả năng khôi phục hệ thống về điểm trước
một sự kiện này đó (cài đặt mới phần mềm hoặc xung đột hệ thống...) Để tạo
một mốc khôi phục, bạn mở (All) Programs trong thực đơn Start, chọn
Accessories - System Tools - System Restore. Trong cửa sổ System Restore,
nhấn Create A Restore Point, nhấn Next, nhập tên cho điểm khôi phục hệ
thống, rồi nhấn Create. Để đưa hệ thống trở lại một thời điểm nào đó, trong
cửa sổ System Restore, chọn Restore My Computer To An Earlier Time, rồi chọn
một điểm phù hợp để tiến hành khôi phục hệ thống. Sau khi nhấn Next 2 lần,
hệ thống của bạn sẽ bắt dầu khôi phục về thời điểm bạn chọn. Quá tŕnh này
chỉ hoàn tất sau khi HĐH tự khởi động lại.
Thủ
thuật 8: KHÔNG CẦN CHỈNH LẠI ĐỒNG HỒ
Người
dùng PC thường phàn nàn về việc đồng hồ hệ thống chạy sai sau một khoảng
thời gian nào đó, và phải chỉnh sửa lại thời gian cho đúng một cách thủ
công. Điều này sẽ không thể xảy ra trong XP nếu bạn thực hiện các bước sau
để đồng bộ hoá đồng hồ hệ thống với đồng hộ quốc tế (với điều kiện bạn có
kết nối Internet).
Bạn đăng nhập vào tài khoản quản trị hệ thống, kết nối Internet, rồi nhấn
đúp vào biểu tượng đồng hồ trên thanh công cụ. Chọn nhăn Internet Time trong
hộp thoại Date and Time Properties. Đánh dấu kiểm vào Automatically
Synchronize With An Internet Time Server và chọn một đồng hồ thích hợp từ
thực đơn thả xuống, rồi nhấn nút Update Now.
Thủ
thuật 9: KIỂM TRA TÍNH TƯƠNG THÍCH
Không
phải chương tŕnh nào cũng chạy tốt trong XP. Nếu không rơ về tính tương
thích, bạn hăy thử dùng Program Compatibility Wizard. Chọn Start - All
Programs – Accessories - Program Compatibility Wizard.
XP cung cấp cho bạn nhiều khả năng để thử tính tương thích của chương tŕnh.
Nếu chương ch́nh chạy tốt ở một điều kiện nào đó, XP sẽ gợi ư bạn dùng các
thiết đặt phù hợp nhất để chạy chương tŕnh. Tất nhiên, XP cũng cho bạn biết
liệu chương tŕnh có hoạt động cùng HĐH không.
Thủ
thuật 10: TẠO ĐĨA MỀM KHỞI ĐỘNG CHO XP
Tạo một
đĩa khởi động trong Win9x không hề khó khăn chút nào. Nhưng Microsoft đă
loại bỏ tính năng này trong Win 2000 và XP. Bạn cần có một đĩa mềm khởi động
để khôi phục lại hệ thống trong các trường hợp như hỏng rănh khởi động (boot
sector), hỏng bảng ghi khởi động chính (Master Boot Record), bị nhiễm virus,
mất hoặc hỏng file NTLDR, NTDETECT.COM, hoặc để khởi động trong trường hợp
XP không thể khởi động được cả ở chế độ Safe Mode.
Để tạo đĩa mềm khởi động trong XP (và Win2000), bạn làm như sau: Chuẩn bị
một đĩa mềm đă được định dạng. Chuyển tới ổ đĩa C:\, chép các file sau
boot.ini, ntldr, ntdetect.com, bootsect.dos, NTBOOTDD.SYS (nếu có) sang đĩa
mềm.
Thủ
thuật 11: THIẾT ĐẶT LẠI BỘ NHỚ ẢO
Cho dù
bạn có bao nhiêu RAM đi nữa th́ Windows vẫn tạo ra thêm bộ nhớ ảo (paging
files) trên đĩa cứng để tối ưu hóa hoạt động của hệ thống. Tối ưu hóa các
file paging bằng cách cố định dung lượng sẽ làm cho tốc độ t́m dữ liệu trên
đĩa cứng nhanh hơn, HĐH cũng không phải đặt lại dung lượng bộ nhớ ảo, giảm
thiểu quá tŕnh phân mảnh, và tiết kiệm được đĩa cứng.
Để biết bạn cần dành bao nhiên megabyte cho bộ nhớ ảo, bạn hăy chạy một số
chương tŕnh thường dùng, rồi mở Task Manager (nhấn Ctrl – Alt – Del), nhấn
vào nhăn Performance, và xem số megabyte ở khung Commit Charge là bao nhiêu.
Đây là số lượng bộ nhớ mà hệ thống của bạn cần lúc này. Dung lượng bộ nhớ ảo
tối thiểu sẽ là số megabyte này cộng thêm với 32 MB (nhưng nhiều người cộng
thêm với 64 MB). Thiết đặt hợp lư nhất là dung lượng tối thiểu và tối đa của
bộ nhớ ảo phải bằng nhau để XP không đặt lại dung lượng bộ nhớ này nữa.
Để thực hiện việc đặt lại dung lượng bộ nhớ ảo, bạn nhấn chuột phải vào My
Computer, chọn Properties – nhăn Advanced - nhấn vào Settings của khung
Performance - chọn Advanced trong hộp thoại Performance Options. Bạn nhấn
tiếp vào nút Change - chọn ổ đĩa thích hợp - nhập dung lượng bộ nhớ ảo tối
thiểu và tối đa, rồi nhất Set. Bạn lặp lại các bước nêu trên với các ổ đĩa
c̣n lại và các thay đổi sẽ có hiệu lực sau khi hệ thống khới động lại.
Thủ
thuật 12: SỬ DỤNG SYSTEM CONFIGURATION UTILITY
Nếu bạn
không muốn một chương tŕnh nào đó khởi động cùng với XP, muốn tăng tốc độ
khởi động của HĐH, muốn loại bỏ những dịch vụ hệ thống không cần thiết, muốn
t́m hiểu những trục trặc của hệ thống... và nhiều điều khác, th́ bạn hăy sử
dụng tiện ích System Configuration.
Nếu đă sử dụng Win 98 và khai thác tính năng System Configuration Utility
th́ bạn có thể băn khoăn tại sao XP lại không có tính năng tuyệt vời này.
Câu trả lời là XP có nhưng Microsoft không để tiện ích này trong System
Information v́ không muốn người sử dụng can thiệp quá sâu vào hệ thống.
Muốn khởi động System Configuration Utility, bạn chọn Start – Run – gơ
“msconfig” hoặc chọn Start - Help and Support - chọn Use Tools to view your
computer information and diagnose problems trong cửa sổ mới. - dưới hộp
Tools, chọn System Configuration Utility.
Thủ
thuật 13: SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN THUẬT NGỮ CỦA WINDOWS
Nếu bạn
không hiểu bản chất một thuật ngữ chuyên ngành nào đó, và bạn không t́m thấy
hoặc không thỏa măn với giải thích của các từ điển khác, th́ từ điển thuật
ngữ của XP (Windows Glossary) có thể làm bạn hài ḷng.
Để sử dụng từ điển, bạn chọn Start – Help and Support – nhấn vào bất kỳ một
chủ đề nào dưới Pick A Help Topic – Windows Glossary - gơ thuật ngữ cần được
giải thích vào hộp Search. Bạn cũng có thể chọn Start – Help and Support –
gơ thuật ngữ cần được giải thích vào hộp Search và XP sẽ liệt kê một số
thành phần liên quan tới thuật ngữ đó, bao gồm cả từ điển (Glossary). Và tất
nhiên, bạn phải thật siêu về English! (Nghe nói trong năm 2005 này bác Bill
Gates sẽ xuất xưởng bản Việt hóa XP chính thức, hay quá! Tiện mời bà con vào
đây để t́m hiểu vấn đề này nhé: www.microsoft.com/vietnam - tiếng Việt hẳn
hoi đấy).
Thủ
thuật 14: LOẠI BỎ MSN MESSENGER
Rất
nhiều người sử dụng XP không dùng và cũng không thích dịch vụ MSN Messenger.
Rất tiếc Microsoft lại không nghĩ vậy, và thậm chí c̣n không cung cấp cách
gỡ cài đặt chương tŕnh này, Tuy nhiên, vẫn có cách để không phải khó chịu
với MSN Messenger. Bạn làm như sau: T́m tới file SYSOC.INF trong thư mục
Windows\INF (chú ư: cả file và thư mục đều ở chế độ Hidden). Mở file này
bằng Notepad, t́m tới ḍng msmsgs=msgrocm.dll,OcEntry,msmsgs.inf,hide,7 và
xóa chữ “hide” đi. Lưu file và khởi động lại PC, rồi t́m tới Control Panels
- Add and Remove Programs – Add/Remove Windows Components. Lúc này tùy chọn
cho phép gỡ cài đặt MSN Messenger đă xuất hiện.
Nếu cách trên hơi rắc rối và đang sử dụng bản XP Professional (Chuyên
nghiệp), th́ bạn hăy làm theo cách sau: chọn Start – Run – gơ GPEDIT.MSC để
mở Group Policy - chọn Computer Configuration - Administrative Templates -
Windows Components - Windows Messenger. Tại đây, bạn có thể ngăn dịch vụ này
hoạt động hoặc lựa chọn cho phép nó hoạt động theo yêu cầu của bạn. Theo
cách này, bạn cần lưu ư, mặc dù dịch vụ đă bị vô hiệu hóa, nhưng một số
chương tŕnh khác của Microsoft (Outlook, Outlook Express) vẫn có thể khiến
dịch vụ hoạt động.
Thủ
thuật 15: TĂNG TỐC CHO XP
Mở
Registry Start – Run – gơ regedit và t́m tới khóa:
HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft
\Windows\CurrentVersion\Explorer\RemoteComputer\NameSpace. Chọn nhánh
{D6277990-4C6A-11CF-8D87-00AA0060F5BF} và xóa nó đi. Tuy nhiên, trước khi
xóa nhánh này bạn nên sao lưu lại pḥng trường hợp hệ thống có vấn đề. Để
làm việc này, bạn nhấn chuột phải vào nhánh cần sao lưu, và chọn Copy Key
Name rồi lưu vào một file văn bản.
Khóa trên đ̣i hỏi XP phải t́m kiếm tất cả các chương tŕnh làm việc theo
lịch (Scheduled Tasks). Điều này khiến cho tốc độ duyệt của XP bị chậm lại.
Mặc dù thủ thuật trên nhằm tăng tốc độ duyệt cho các hệ thống chạy Win2000
và XP trong mạng LAN, nhưng nó cũng cải thiện tốc độ duyệt một các bất ngờ
cho Windows ngay trên máy trạm. Thay đổi này có tác dụng tức th́ và chúng ta
có thể cảm nhận được sự cải thiện tốc độ ngay lập tức.
2 - Thay đổi kiểu dáng các Controls trong Windows XP:
Khi bạn
dùng hệ điều hành Windows XP th́ các control (điều khiển) như button (nút
nhấn), check box (hộp kiểm), scroll bar (thanh cuộn)... se có h́nh dáng theo
kiểu của Windows XP rất đẹp. Nhưng đa số các phần mềm cài thêm vào vẫn dùng
các control kiểu cũ, kể cả một số phần mềm của Microsoft như bộ Office. Vậy
làm thế nào để các control này có h́nh dáng như cac control của Windows XP?
Dưới đây là cách “ép” các control trong các phần mềm có h́nh dáng theo
WinXP:
Cách thực hiện:
Vào menu Start\ Run, gơ notepad rồi OK để mở chương tŕnh NotePad. Nếu không
có NotePad, bạn có thể sử dụng một phần mềm soạn thảo tập tin văn bản bất kỳ
rồi soạn đoạn mă sau vào, sau đó lưu lại với tên trùng với tên của chương
tŕnh muốn thay đổi kiểu control, có phần mở rộng là .exe.manifest (ví dụ
thay đổi MS Access: tên tập tin thi hành của MS Access là msaccess.exe th́
bạn lưu đoạn mă dưới với tên msaccess.exe.manifest, rồi đặt tập tin này nằm
chung thư mục với tập tin msaccess.exe).
Nội dung tập tin văn bản:
<?xml version="1.0" encoding="UTF-8" standalone="yes"?>
<assembly xmlns="urn:schemas-microsoft-com:asm.v1" manifestVersion="1.0">
<assemblyIdentity
version="1.0.0.0"
processorArchitecture="X86"
name="CompanyName.ProductName.YourApp"
type="win32"
/>
<description>Your application description here.</description>
<dependency>
<dependentAssembly>
<assemblyIdentity
type="win32"
name="Microsoft.Windows.Common-Controls"
version="6.0.0.0"
processorArchitecture="X86"
publicKeyToken="6595b64144ccf1df"
language="*"
/>
</dependentAssembly>
</dependency>
</assembly>
Lưu ư: Có thể sẽ có một số phần mềm báo lỗi hoặc không khởi động được nếu
bạn áp dụng cách này. (Lúc đó đừng có nói ǵ tôi nhé!)
3 - Không cho phép thay đổi những thiết lập
(Settings) của bạn:
Nếu như
bạn không muốn cho bất kỳ người nào thay đổi những thiết lập của ḿnh trên
màn h́nh desktop, vị trí của các icon, theme, kích thước của taskbar..., bạn
có thể sử dụng thủ thuật sau để Windows XP không lưu lại những thay đổi sau
khi người dùng shutdown hay log off. Chọn Start\Run, gơ vào gpedit.msc và
nhấn Enter để mở Group Policy. Vào khung bên trái, chọn User Configuration\
Adminisrtative Templates\ Desktop. Nhấn phím phải chuột vào "Don’t save
setting at exit" ở khung bên phải rồi chọn Properties. Sau đó chọn Enabled
và nhấn OK hay Apply để tùy chọn này được kích hoạt. Dĩ nhiên chính bạn cũng
sẽ chẳng thay đổi được nếu không vào lại chỗ đó và Disable nó đi. Nói chung
là biết vậy thôi, chứ không nên kích hoạt tính năng này. V́ có thể vào một
buổi sáng nào đó khi bật máy tính lên, bạn sẽ thấy một số thiết lập của ḿnh
làm cho máy tính đẹp ơi là đẹp chả có tác dụng nữa.