Phần IV

Bấm vào đây để kíêm tiền trên mạng
Bấm vào đây để kíêm tiền trên mạng

Phần IV

Chào mừng các bạn đến với Web-site Không Gian IT - "http://khonggianit.cntt.in". Hy vọng rằng Web-site này sẽ phần nào giúp được các bạn biết được nhiều hơn về chiếc máy tính thân yêu của ḿnh - Web-site ḿnh tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau và có một số phần tự t́m hiểu và muốn chia sẻ với các bạn - Mong rằng web-site này sẽ rất có ích cho các bạn - Mọi ư kiến thắc mắc và đóng góp cho web-site ngày càng được hoàn thiện hơn xin vui ḷng liên hệ theo hộp thư điện tử : tathaison@yahoo.com hoặc Yahoo! Messenger : tathaison@yahoo.com - Tất cả v́ cộng đồng IT Việt Nam - Thân chào!

 

Home Tin Tức Vi Tính Thủ Thuật Học Tập Điện Thoại Di Động Photo Gallery Downloads Thư Giăn Mời Quảng Cáo Mời Đặt Link Thông Tin Cá Nhân

Google

H́nh Ảnh
Nhóm
Thư Mục


 

Mời Quảng Cáo

Mời Quảng Cáo

Mời Quảng Cáo

Mời Quảng Cáo

Mời Quảng Cáo


Web site này xem tốt nhất trên nền tŕnh duyệt Internet Explorer

Một số kinh nghiệm khi sử dụng Windowns-XP

I/ Phục Hồi Mật Khẩu Windows (phá khóa):

Sau khi cài đặt, Windows NT/2000/XP/2003 luôn luôn tạo một tài khoản mặc định có quyền cao nhất là Administrator (Quản trị). Việc cài đặt mật khẩu đăng nhập cho tài khoản này sẽ giúp bảo mật hệ thống có hiệu quả. Nhưng nếu một ngày “xấu trời” nào đó bạn quên mất mật khẩu này th́ sao? Hoặc một lí do nào đó khiến bạn không thể gơ đúng mật khẩu? Một số lời khuyên là cài lại Windows, nhưng không lẽ cứ quên mật khẩu là phải cài lại?! Mỗi lần cài Windows ít nhất cũng tốn cả tiếng. Rồi lại c̣n thêm một tỉ lẻ một chương tŕnh ứng dụng khác nữa (lạy Chúa!). Cách đơn giản nhất chính là t́m cách phục hồi lại mật khẩu này.

Phương pháp dưới đây rất hiệu quả và nhanh chóng, chỉ tốn khoảng 5 phút, hoạt động theo cách t́m tập tin SAM và SYSTEM để thay đổi trực tiếp nội dung của nó, hỗ trợ FAT lẫn NTFS.

Cần chuẩn bị một trong các CD Boot sau (có thể mua ở các cửa hàng CD Tin học):

- Hiren’s BootCD 5.0 hay 6.0 (phiên bản 4.2 về trước không có chức năng Reset Password Windows).

- Windows XP Password Cracker.

- Ultimate Boot CD 2.2 hay 2.3.

Khởi động máy và boot bằng CD. Với Windows XP Password Cracker th́ sẽ tự vào chương tŕnh, với Hiren’s BootCD vào phần Recovery Tools chọn Offline NT/2K/XP Password Changer, với Ultimate Boot CD vào NTFS Tools chọn Offline NT Password & Registry Editor.

Sau khi chương tŕnh tải xong, các thao tác sẽ thực hiện trên môi trường Console nên lưu ư gơ thật chính xác những ǵ được yêu cầu. Lưu ư: khi yêu cầu nhấn số, bạn gơ phím số bên phần bàn phím chữ cái (không phải bằng các phím NumLock). Bài viết này sử dụng Ultimate Boot CD 2.3, đối với các CD Boot kia cũng tương tự tuy có hơi khác vài chỗ thông báo không đáng kể.

- Bước 1: Chọn phân vùng cài đặt Windows:

Chương tŕnh liệt kê tất cả các phân vùng trên máy. Nhấn số tương ứng để chọn phân vùng cài Windows, nếu chỉ có hai phân vùng và Windows cài ở C th́ nhấn số 1.

- Bước 2: Chọn đường dẫn và ứng dụng:

Chương tŕnh hiển thị các tập tin liên quan đến tài khoản/mật khẩu được t́m thấy và đưa ra menu:

1 – Password reset [sam system security]

2 – RecoveryConsole parameters [software]

Q – quit – return to previous

Nhấn số 1 để thực hiện việc thay đổi mật khẩu.

Khi được hỏi đường dẫn của tập tin SAM và SYSTEM, phải gơ chính xác theo Windows đang cài trên máy (NT 3.51: winnt35/system32/config. NT 4/2000: winnt/system32/config. XP/2003 hay 2000 nâng cấp từ 98/ME: windows/system32/config).

- Bước 3: Thay đổi/chỉnh sửa mật khẩu tài khoản:

Xuất hiện menu (1):

1 - Edit user data and passwords

2 - Syskey status & change

3 - RecoveryConsole settings

- - -

9 - Registry editor, now with full write support!

q - Quit (you will be asked if there is something to save)

Nhấn 1 để tiếp tục. Xuất hiện danh sách các tài khoản trên Windows như ví dụ sau:

RID: 01f4, Username: <Administrator>

RID: 01f5, Username: <Guest>, *disabled or locked*

.....

Select: ! - quit, . - list users, 0x<RID> - User with RID (hex)

or simply enter the username to change: [Administrator]

Muốn sửa mật khẩu tài khoản nào th́ gơ đúng tên tài khoản đó, ví dụ với tài khoản Administrator: gơ Administrator (chữ A viết hoa) rồi Enter. Chương tŕnh sẽ yêu cầu nhập mật khẩu mới. Nên nhập kư tự * (Shift+8), có nghĩa mật khẩu mới là mật khẩu trắng (Blank Password). Theo kinh nghiệm th́ mật khẩu này thành công hơn là nhập mật khẩu có kư tự. Chương tŕnh xuất hiện câu hỏi:

Do you really wish to change it? (y/n) [n]

Nhấn y để xác nhận, menu (1) sẽ xuất hiện trở lại, nhấn q để thoát.

- Bước 4: Ghi nhận thay đổi và hoàn tất

Khi được hỏi About to write file(s) back! Do it? [n] : nhấn y để xác nhận. Chương tŕnh sẽ kiểm tra lần cuối và xác nhận thực hiện thành công việc thay đổi mật khẩu. Nhấn n khi xuất hiện yêu cầu:

You can try again if it somehow failed, or you selected wrong

New run? [n] :

Nhấn Ctrl+Alt+Delete để khởi động lại máy, nhớ lấy đĩa ra.

Lưu ư: sau khi khởi động lại, máy sẽ tiến hành Check Disk (do Windows phát hiện tập tin hệ thống bị thay đổi) rồi khởi động lại lần nữa rồi mới vào Windows với tài khoản Administrator và mật khẩu trắng (gơ Administrator rồi Enter, không cần nhập mật khẩu). Nếu không xảy ra Check Disk th́ chứng tỏ việc thay đổi mật khẩu chưa thành công, nên làm lại.

Trong trường hợp bạn muốn sử dụng chương tŕnh phục hồi mật khẩu trên đĩa mềm khởi động, bạn hăy tải tập tin bd040116.zip (dung lượng 1,02MB) tại http://home.eunet.no/~pnordahl/ntpasswd/, các bạn t́m đến ḍng "2004-01-16, release 040116", nhấn vào "bootdisk" để download).

Bạn giải nén tập tin này rồi chạy tập tin Install.bat để tiến hành việc tạo đĩa mềm khởi động. Cần chép thêm tập tin rawrite2 trong thư mục giải nén vào đĩa mềm. Cho khởi động máy từ đĩa mềm và thực hiện các công đoạn tương tự như với CD Boot ở trên. Xem thêm thông tin và hướng dẫn tại địa chỉ http://home.eunet.no/~pnordahl/ntpasswd/bootdisk.html. (Hoặc liên hệ E.mail: wmpine_t2n@yahoo.co.uk để tôi có thể gửi toàn bộ chương tŕnh này cho bạn, chỉ việc ghi lên đĩa là chạy luôn. Tất nhiên là Free!).

II/ Yên tâm hơn với dữ liệu lưu trữ:

Nếu không may ổ đĩa cứng của bạn bất th́nh ĺnh ngừng làm việc. Mọi dữ liệu quư giá khó c̣n cơ hội cứu văn. Mà nguyên nhân th́ quá nhiều, có thể do nhiệt độ cao, có thể do đĩa quá cũ, thời gian sử dụng khá dài... Để tránh trường hợp không may này bạn thực hiện một vài thủ thuật đơn giản dưới đây.

#Sử dụng kỹ thuật HDD S.M.A.R.T

Nếu không muốn sử dụng phần mềm cài đặt thêm, bạn có thể nhận được thông báo về HDD S.M.A.R.T (Self Monitoring Analysis and Reporting) bằng cách quy định tính năng này Enable trong BIOS Setup.

Kỹ thuật HDD S.M.A.R.T gồm khoảng 35 đặc tính khác nhau (như số lần tắt và tái khởi động máy tính, tần số xuất hiện các lỗi thô, ảnh hưởng của nhiêt độ, tần số lỗi của quá tŕnh kiểm tra độ dư ṿng…) giúp ḍ t́m khoảng 70% lỗi trong ổ đĩa cứng. Báo cáo cho người dùng biết thông qua màn h́nh BIOS hoặc thông qua một phần mềm chẩn đoán.

Mỗi hăng sản xuất đĩa tích hợp vào sản phẩm của ḿnh những đặc tính có thể khác nhau. Nhưng mục tiêu cuối cùng là phải dự báo trước được những sự cố nguy hiểm có thể xảy ra, dự đoán gần chính xác thời gian xảy ra để người dùng kịp thời đối phó.

Một số đặc tính các hăng sản xuất đĩa cứng thường tích hợp trong kỹ thuật S.M.A.R.T là: ghi nhận nhiệt độ của đĩa cứng, khả năng quay của đĩa cứng, tỷ lệ lỗi thô đă xảy ra, đếm số lần khởi động và tắt máy…

Các Mainboard thế hệ mới hiện nay đều hỗ trợ HDD S.M.A.R.T nhưng theo mặc định là Disable. V́ vậy bạn phải kích hoạt nó. Do mỗi Mainboard có những khác biệt với nhau cho nên bạn phải đọc cuốn User’s manual (Sách hướng dẫn đi kèm mainboard) để có thể dễ dàng tác động đến tính năng này.

#Dùng phần mềm chẩn đoán

1. HDD Health V 2.1: của tác giả Aleksey S Cherkasskiy, dung lượng 879KB, tương thích với mọi môi trường Windows. Tham khảo thêm và tải về từ địa chỉ www.panterasoft.com. Phần mềm này phân tích được 15 đặc tính kỹ thuật. Quan trọng nhất là khi bạn bấm vào thẻ Health. Khung Known Problems ghi: "There are no problems with this hard drive” là tuơng đối yên tâm. Nếu thêm khung Overall health status cũng như khung Nearest T.E.C đều kư hiệu N/A th́ chắc chắn ổ đĩa cứng của bạn c̣n rất tốt, không phải lo lắng ǵ.

2. D-Temp: Dung lượng khá bé 144KB, không cần cài đặt chỉ kích chuột là nó chạy với một biểu tượng trên khay hệ thống có ghi nhiệt độ hiện thời của đĩa cứng. Tải về từ địa chỉ http://private.peterlink.ru/tochinov.

3. Active Smart V 2.31: Của hăng Ariolic, bạn có thể tải về dùng thử 30 ngày tại địa chỉ www.Ariolic.com/download.html. Đây là phần mềm tương đối ổn định, độ tin cậy khá cao, tương thích với mọi môi trường Windows, chức năng phong phú. Dĩ nhiên là sau thời gian xài thử th́ phải trả phí nếu muốn dùng lâu dài (nghe có vẻ không khả thi rồi! hihi!).

III/ Tùy biến thanh công cụ của I.E trong WinXP:

Bạn cảm thấy quá nhàm chán với thanh công cụ màu xám mặc định của Internet Explorer (IE) và bạn muốn cho nó sinh động với những tấm ảnh nền bạn đưa vào? Hoặc bạn muốn đưa thêm vào thanh công cụ các nút lệnh để gọi nhanh một chương tŕnh trên máy, ví dụ như chương tŕnh từ điển chẳng hạn? Trong Windows XP bạn có thể dễ dàng thực hiện việc này mà không cần phải sửa đổi thủ công Registry hoặc cài thêm các phần mềm giúp tùy biến Windows.

Vào Start > Run, gơ gpedit.msc và bấm OK. Cửa sổ Group Policy xuất hiện. Trong khung bên trái bạn t́m đến mục User Configuration > Windows Settings > Internet Explorer Maintenance. Trong khung bên phải bạn nhấp đôi chuột vào mục Browser Toolbar Customizations. Hộp thoại Browser Toolbar Customizations xuất hiện.

Để thay đổi ảnh nền cho thanh công cụ, tại khung Background bạn chọn mục Customize toolbar background bitmap. Sau đó nhập vào đường dẫn đến file ảnh Bitmap (*.BMP) trên máy trong khung bên cạnh. Có thể bấm nút Browse để duyệt nhanh đến file ảnh này.

Lưu ư: Bạn nên chọn ảnh nền có kích thước phù hợp với thanh công cụ và đủ sáng để có thể thấy rơ ḍng chữ tiêu đề của các nút lệnh và menu. Nếu bạn đang áp dụng các Theme th́ ảnh nền bạn vừa đưa vào có thể không hiển thị được trên Toolbar. Để giải quyết vấn đề này bạn phải chuyển sang dùng Theme mặc định của Windows: bấm chuột phải lên Desktop, chọn Properties. Vào thẻ Themes, tại mục Theme bạn chọn Windows Classic trong danh sách đổ xuống. Bấm OK.

Nếu không muốn dùng ảnh nền nữa, bạn có thể chọn mục Use Windows default toolbar background bitmap.

Cũng trong hộp thoại Browser Toolbar Customizations, bạn có thể thêm vào một số nút lệnh trên thanh công cụ của IE như sau: Tại khung Buttons bạn bấm nút Add.

Một hộp thoại khác xuất hiện. Tại mục Toolbar caption bạn hăy nhập vào ḍng chú thích cần hiển thị khi người dùng rê chuột lên nút lệnh. Tại mục Toolbar Action bạn đưa vào đường dẫn đến chương tŕnh cần thi hành trên máy (khi người dùng bấm vào nút lệnh, chương tŕnh này sẽ được gọi). Có thể bấm nút Browse để duyệt qua các file. Đưa vào đường dẫn đến file biểu tượng màu (*.ICO) tại mục Toolbar color icon và biểu tượng đen trắng tại mục Toolbar grayscale icon. Kích thước của biểu tượng phải là 20 x 20 pixel. Đánh dấu chọn mục This button should be shown on the toolbar by default nếu muốn nút lệnh này được hiển thị mặc định trên thanh công cụ (nếu không người dùng có thể gọi nút lệnh ra bằng cách bấm chuột phải lên thanh công cụ của IE, chọn Customize). Bấm OK để trở về hộp thoại Browser Toolbar Customizations.

Để sửa một nút lệnh mà bạn tự thêm vào (không phải nút lệnh mặc định của IE), bạn chọn nút lệnh trong danh sách và bấm nút Edit, sau đó sửa lại theo ư muốn. Để xóa một nút lệnh, bạn chọn nó trong danh sách và bấm nút Remove.

Ngoài ra, nếu bạn muốn xóa tất cả các nút lệnh ngoại trừ các nút lệnh chuẩn của IE, hăy đánh dấu chọn mục Delete existing toolbar buttons, if present.

Sau khi xác lập xong, bấm nút OK để đóng hộp thoại này lại. Sau đó bạn đóng tất cả các cửa sổ IE đang mở và mở chúng lại, bạn sẽ thấy sự thay đổi tức th́.

IV/ Gỡ bỏ IE 6 trong Windows XP:

Microsoft Windows XP không cho phép bạn gỡ bỏ Internet Explorer. Vậy làm sao bạn có thể sửa lỗi cho tŕnh duyệt hay cài đặt lại khi nó bị hỏng?

Nếu bạn không sử dụng phiên bản cuối cùng là IE6 th́ bạn có thể ghé website http://windowsupdate.microsoft.com và download bản mới nhất để cài đặt. Nếu bạn đă có phiên bản cuối cùng rồi th́ site này không cho phép bạn cài đặt lại.

Bạn phải đánh lừa hệ thống rằng phiên bản bạn đang sử dụng không phải là cái mới nhất. Hăy gơ REGEDIT từ lệnh Run trong menu Start. Sau đó bạn t́m khóa HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\ Microsoft\Active Setup\Installed Components\{89820200-ECBD-11cf-8B85-00AA005B4383}.

Trong khung cửa sổ bên phải, double click vào DWORD value IsInstalled và đổi giá trị từ 1 thành 0. Bây giờ bạn hăy thoát khỏi REGEDIT và vào trang web trên lần nữa. Nó sẽ cho phép bạn download về để sửa lỗi.

Bạn có thể làm tương tự với Outlook Express, nhưng khóa cần t́m là HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Active
Setup\Installed Components\{44BBA840-CC51-11CF-AAFA-00AA00B6015C}.
Chúc
các bạn thành công.


Các tin bài mới đăng:

Các tin bài cũ hơn:

10 giây để khôi phục dữ liệu trên ổ cứng

Khoá trang chủ Internet Explore
WebShot chụp trọn vẹn trang web dài
Đem mưa, tuyết vào ảnh tĩnh
Làm Server Online Tận Dụng đường Truyền Adsl
10 mẹo nhỏ bảo vệ thông tin cá nhân khi online

Thủ thuật với Yahoo! Mail

Kinh nghiệm xử lư máy tính tự khởi động lại
99 câu lệnh trong Windowns-XP
Crack Windowns-XP  để cài gói giao diện tiếng Việt
Kích hoạt mọi thứ trong Windowns bằng phím nóng
Các bước để xoá password trong Windowns-2000/XP
Chèn h́nh vào hộp hội thoại "RUN"
Tăng tốc khởi động cho PC của bạn
Một số kinh nghiệm với Windows XP (Phần I)
Một số kinh nghiệm với Windows XP (Phần II)
Một số kinh nghiệm với Windows XP (Phần III)
Một số kinh nghiệm với Windows XP (Phần IV)
Một số kinh nghiệm với Windows XP (Phần V)

Không gian IT

 

 

 

Thiết kế web site chuyên nghiệp

Thiết kế web site chuyên nghiệp


Diẽn đàn thư viện tin học

Diễn đàn trao đổi


Diễn đàn all2vn

Diễn đàn trao đổi


Mời đặt link miễn phí
Mời đặt link miễn phí
Mời đặt link miễn phí
Mời đặt link miễn phí
Mời đặt link miễn phí

Tổng số lượt người

Tổng số lượt người

Home Up Phần I Phần II Phần III Phần IV Phần V

Mọi ý kiến đóng góp xây dựng cho web-site ngày càng hoàn thiện hơn xin mail về:
khonggianit.cntt.in@gmail.com
hoặc tathaison@yahoo.com

Copyright © 05/2007 Personal
Designed by Tạ Thái Sơn
Yahoo! Messenger: