I/
Phục Hồi Mật Khẩu Windows (phá khóa):
Sau khi cài đặt, Windows NT/2000/XP/2003 luôn luôn tạo một tài khoản mặc
định có quyền cao nhất là Administrator (Quản trị). Việc cài đặt mật khẩu
đăng nhập cho tài khoản này sẽ giúp bảo mật hệ thống có hiệu quả. Nhưng nếu
một ngày “xấu trời” nào đó bạn quên mất mật khẩu này th́ sao? Hoặc một lí do
nào đó khiến bạn không thể gơ đúng mật khẩu? Một số lời khuyên là cài lại
Windows, nhưng không lẽ cứ quên mật khẩu là phải cài lại?! Mỗi lần cài
Windows ít nhất cũng tốn cả tiếng. Rồi lại c̣n thêm một tỉ lẻ một chương
tŕnh ứng dụng khác nữa (lạy Chúa!). Cách đơn giản nhất chính là t́m cách
phục hồi lại mật khẩu này.
Phương pháp dưới đây rất hiệu quả và nhanh chóng, chỉ tốn khoảng 5 phút,
hoạt động theo cách t́m tập tin SAM và SYSTEM để thay đổi trực tiếp nội dung
của nó, hỗ trợ FAT lẫn NTFS.
Cần chuẩn bị một trong các CD Boot sau (có thể mua ở các cửa hàng CD Tin
học):
- Hiren’s BootCD 5.0 hay 6.0 (phiên bản 4.2 về trước không có chức năng
Reset Password Windows).
- Windows XP Password Cracker.
- Ultimate Boot CD 2.2 hay 2.3.
Khởi động máy và boot bằng CD. Với Windows XP Password Cracker th́ sẽ tự vào
chương tŕnh, với Hiren’s BootCD vào phần Recovery Tools chọn Offline
NT/2K/XP Password Changer, với Ultimate Boot CD vào NTFS Tools chọn Offline
NT Password & Registry Editor.
Sau khi chương tŕnh tải xong, các thao tác sẽ thực hiện trên môi trường
Console nên lưu ư gơ thật chính xác những ǵ được yêu cầu. Lưu ư: khi yêu
cầu nhấn số, bạn gơ phím số bên phần bàn phím chữ cái (không phải bằng các
phím NumLock). Bài viết này sử dụng Ultimate Boot CD 2.3, đối với các CD
Boot kia cũng tương tự tuy có hơi khác vài chỗ thông báo không đáng kể.
- Bước 1: Chọn phân vùng cài đặt Windows:
Chương tŕnh liệt kê tất cả các phân vùng trên máy. Nhấn số tương ứng để
chọn phân vùng cài Windows, nếu chỉ có hai phân vùng và Windows cài ở C th́
nhấn số 1.
- Bước 2: Chọn đường dẫn và ứng dụng:
Chương tŕnh hiển thị các tập tin liên quan đến tài khoản/mật khẩu được t́m
thấy và đưa ra menu:
1 – Password reset [sam system security]
2 – RecoveryConsole parameters [software]
Q – quit – return to previous
Nhấn số 1 để thực hiện việc thay đổi mật khẩu.
Khi được hỏi đường dẫn của tập tin SAM và SYSTEM, phải gơ chính xác theo
Windows đang cài trên máy (NT 3.51: winnt35/system32/config. NT 4/2000:
winnt/system32/config. XP/2003 hay 2000 nâng cấp từ 98/ME:
windows/system32/config).
- Bước 3: Thay đổi/chỉnh sửa mật khẩu tài khoản:
Xuất hiện menu (1):
1 - Edit user data and passwords
2 - Syskey status & change
3 - RecoveryConsole settings
- - -
9 - Registry editor, now with full write support!
q - Quit (you will be asked if there is something to save)
Nhấn 1 để tiếp tục. Xuất hiện danh sách các tài khoản trên Windows như ví dụ
sau:
RID: 01f4, Username: <Administrator>
RID: 01f5, Username: <Guest>, *disabled or locked*
.....
Select: ! - quit, . - list users, 0x<RID> - User with RID (hex)
or simply enter the username to change: [Administrator]
Muốn sửa mật khẩu tài khoản nào th́ gơ đúng tên tài khoản đó, ví dụ với tài
khoản Administrator: gơ Administrator (chữ A viết hoa) rồi Enter. Chương
tŕnh sẽ yêu cầu nhập mật khẩu mới. Nên nhập kư tự * (Shift+8), có nghĩa mật
khẩu mới là mật khẩu trắng (Blank Password). Theo kinh nghiệm th́ mật khẩu
này thành công hơn là nhập mật khẩu có kư tự. Chương tŕnh xuất hiện câu
hỏi:
Do you really wish to change it? (y/n) [n]
Nhấn y để xác nhận, menu (1) sẽ xuất hiện trở lại, nhấn q để thoát.
- Bước 4: Ghi nhận thay đổi và hoàn tất
Khi được hỏi About to write file(s) back! Do it? [n] : nhấn y để xác nhận.
Chương tŕnh sẽ kiểm tra lần cuối và xác nhận thực hiện thành công việc thay
đổi mật khẩu. Nhấn n khi xuất hiện yêu cầu:
You can try again if it somehow failed, or you selected wrong
New run? [n] :
Nhấn Ctrl+Alt+Delete để khởi động lại máy, nhớ lấy đĩa ra.
Lưu ư: sau khi khởi động lại, máy sẽ tiến hành Check Disk (do Windows phát
hiện tập tin hệ thống bị thay đổi) rồi khởi động lại lần nữa rồi mới vào
Windows với tài khoản Administrator và mật khẩu trắng (gơ Administrator rồi
Enter, không cần nhập mật khẩu). Nếu không xảy ra Check Disk th́ chứng tỏ
việc thay đổi mật khẩu chưa thành công, nên làm lại.
Trong trường hợp bạn muốn sử dụng chương tŕnh phục hồi mật khẩu trên đĩa
mềm khởi động, bạn hăy tải tập tin bd040116.zip (dung lượng 1,02MB) tại
http://home.eunet.no/~pnordahl/ntpasswd/, các bạn t́m đến ḍng
"2004-01-16, release 040116", nhấn vào "bootdisk" để download).
Bạn
giải nén tập tin này rồi chạy tập tin Install.bat để tiến hành việc tạo đĩa
mềm khởi động. Cần chép thêm tập tin rawrite2 trong thư mục giải nén vào đĩa
mềm. Cho khởi động máy từ đĩa mềm và thực hiện các công đoạn tương tự như
với CD Boot ở trên. Xem thêm thông tin và hướng dẫn tại địa chỉ
http://home.eunet.no/~pnordahl/ntpasswd/bootdisk.html. (Hoặc liên hệ E.mail:
wmpine_t2n@yahoo.co.uk để tôi có thể gửi toàn bộ chương tŕnh này cho bạn,
chỉ việc ghi lên đĩa là chạy luôn. Tất nhiên là Free!).
II/ Yên tâm hơn với dữ liệu lưu trữ:
Nếu không may ổ đĩa cứng của bạn bất th́nh ĺnh ngừng làm việc. Mọi dữ liệu
quư giá khó c̣n cơ hội cứu văn. Mà nguyên nhân th́ quá nhiều, có thể do
nhiệt độ cao, có thể do đĩa quá cũ, thời gian sử dụng khá dài... Để tránh
trường hợp không may này bạn thực hiện một vài thủ thuật đơn giản dưới đây.
#Sử dụng kỹ thuật HDD S.M.A.R.T
Nếu không muốn sử dụng phần mềm cài đặt thêm, bạn có thể nhận được thông báo
về HDD S.M.A.R.T (Self Monitoring Analysis and Reporting) bằng cách quy định
tính năng này Enable trong BIOS Setup.
Kỹ thuật HDD S.M.A.R.T gồm khoảng 35 đặc tính khác nhau (như số lần tắt và
tái khởi động máy tính, tần số xuất hiện các lỗi thô, ảnh hưởng của nhiêt
độ, tần số lỗi của quá tŕnh kiểm tra độ dư ṿng…) giúp ḍ t́m khoảng 70%
lỗi trong ổ đĩa cứng. Báo cáo cho người dùng biết thông qua màn h́nh BIOS
hoặc thông qua một phần mềm chẩn đoán.
Mỗi hăng sản xuất đĩa tích hợp vào sản phẩm của ḿnh những đặc tính có thể
khác nhau. Nhưng mục tiêu cuối cùng là phải dự báo trước được những sự cố
nguy hiểm có thể xảy ra, dự đoán gần chính xác thời gian xảy ra để người
dùng kịp thời đối phó.
Một số đặc tính các hăng sản xuất đĩa cứng thường tích hợp trong kỹ thuật
S.M.A.R.T là: ghi nhận nhiệt độ của đĩa cứng, khả năng quay của đĩa cứng, tỷ
lệ lỗi thô đă xảy ra, đếm số lần khởi động và tắt máy…
Các Mainboard thế hệ mới hiện nay đều hỗ trợ HDD S.M.A.R.T nhưng theo mặc
định là Disable. V́ vậy bạn phải kích hoạt nó. Do mỗi Mainboard có những
khác biệt với nhau cho nên bạn phải đọc cuốn User’s manual (Sách hướng dẫn
đi kèm mainboard) để có thể dễ dàng tác động đến tính năng này.
#Dùng phần mềm chẩn đoán
1. HDD Health V 2.1: của tác giả Aleksey S Cherkasskiy, dung lượng 879KB,
tương thích với mọi môi trường Windows. Tham khảo thêm và tải về từ địa chỉ
www.panterasoft.com. Phần mềm này phân tích được 15 đặc tính kỹ thuật. Quan
trọng nhất là khi bạn bấm vào thẻ Health. Khung Known Problems ghi: "There
are no problems with this hard drive” là tuơng đối yên tâm. Nếu thêm khung
Overall health status cũng như khung Nearest T.E.C đều kư hiệu N/A th́ chắc
chắn ổ đĩa cứng của bạn c̣n rất tốt, không phải lo lắng ǵ.
2. D-Temp: Dung lượng khá bé 144KB, không cần cài đặt chỉ kích chuột là nó
chạy với một biểu tượng trên khay hệ thống có ghi nhiệt độ hiện thời của đĩa
cứng. Tải về từ địa chỉ http://private.peterlink.ru/tochinov.
3. Active Smart V 2.31: Của hăng Ariolic, bạn có thể tải về dùng thử 30 ngày
tại địa chỉ www.Ariolic.com/download.html. Đây là phần mềm tương đối ổn
định, độ tin cậy khá cao, tương thích với mọi môi trường Windows, chức năng
phong phú. Dĩ nhiên là sau thời gian xài thử th́ phải trả phí nếu muốn dùng
lâu dài (nghe có vẻ không khả thi rồi! hihi!).
III/ Tùy biến thanh công cụ của I.E trong WinXP:
Bạn cảm thấy quá nhàm chán với thanh công cụ màu xám mặc định của Internet
Explorer (IE) và bạn muốn cho nó sinh động với những tấm ảnh nền bạn đưa
vào? Hoặc bạn muốn đưa thêm vào thanh công cụ các nút lệnh để gọi nhanh một
chương tŕnh trên máy, ví dụ như chương tŕnh từ điển chẳng hạn? Trong
Windows XP bạn có thể dễ dàng thực hiện việc này mà không cần phải sửa đổi
thủ công Registry hoặc cài thêm các phần mềm giúp tùy biến Windows.
Vào Start > Run, gơ gpedit.msc và bấm OK. Cửa sổ Group Policy xuất hiện.
Trong khung bên trái bạn t́m đến mục User Configuration > Windows Settings >
Internet Explorer Maintenance. Trong khung bên phải bạn nhấp đôi chuột vào
mục Browser Toolbar Customizations. Hộp thoại Browser Toolbar Customizations
xuất hiện.
Để thay
đổi ảnh nền cho thanh công cụ, tại khung Background bạn chọn mục Customize
toolbar background bitmap. Sau đó nhập vào đường dẫn đến file ảnh Bitmap
(*.BMP) trên máy trong khung bên cạnh. Có thể bấm nút Browse để duyệt nhanh
đến file ảnh này.
Lưu ư: Bạn nên chọn ảnh nền có kích thước phù hợp với thanh
công cụ và đủ sáng để có thể thấy rơ ḍng chữ tiêu đề của các nút lệnh và
menu. Nếu bạn đang áp dụng các Theme th́ ảnh nền bạn vừa đưa vào có thể
không hiển thị được trên Toolbar. Để giải quyết vấn đề này bạn phải chuyển
sang dùng Theme mặc định của Windows: bấm chuột phải lên Desktop, chọn
Properties. Vào thẻ Themes, tại mục Theme bạn chọn Windows Classic trong
danh sách đổ xuống. Bấm OK.
Nếu không muốn dùng ảnh nền nữa, bạn có thể chọn mục Use Windows default
toolbar background bitmap.
Cũng trong hộp thoại Browser Toolbar Customizations, bạn có thể thêm vào một
số nút lệnh trên thanh công cụ của IE như sau: Tại khung Buttons bạn bấm nút
Add.
Một hộp
thoại khác xuất hiện. Tại mục Toolbar caption bạn hăy nhập vào ḍng chú
thích cần hiển thị khi người dùng rê chuột lên nút lệnh. Tại mục Toolbar
Action bạn đưa vào đường dẫn đến chương tŕnh cần thi hành trên máy (khi
người dùng bấm vào nút lệnh, chương tŕnh này sẽ được gọi). Có thể bấm nút
Browse để duyệt qua các file. Đưa vào đường dẫn đến file biểu tượng màu
(*.ICO) tại mục Toolbar color icon và biểu tượng đen trắng tại mục Toolbar
grayscale icon. Kích thước của biểu tượng phải là 20 x 20 pixel. Đánh dấu
chọn mục This button should be shown on the toolbar by default nếu muốn nút
lệnh này được hiển thị mặc định trên thanh công cụ (nếu không người dùng có
thể gọi nút lệnh ra bằng cách bấm chuột phải lên thanh công cụ của IE, chọn
Customize). Bấm OK để trở về hộp thoại Browser Toolbar Customizations.
Để sửa một nút lệnh mà bạn tự thêm vào (không phải nút lệnh mặc định của
IE), bạn chọn nút lệnh trong danh sách và bấm nút Edit, sau đó sửa lại theo
ư muốn. Để xóa một nút lệnh, bạn chọn nó trong danh sách và bấm nút Remove.
Ngoài ra, nếu bạn muốn xóa tất cả các nút lệnh ngoại trừ các nút lệnh chuẩn
của IE, hăy đánh dấu chọn mục Delete existing toolbar buttons, if present.
Sau khi xác lập xong, bấm nút OK để đóng hộp thoại này lại. Sau đó bạn đóng
tất cả các cửa sổ IE đang mở và mở chúng lại, bạn sẽ thấy sự thay đổi tức
th́.
IV/ Gỡ bỏ IE 6 trong Windows XP:
Microsoft Windows XP không cho phép bạn gỡ bỏ Internet Explorer. Vậy làm sao
bạn có thể sửa
lỗi cho tŕnh duyệt hay cài đặt lại khi nó bị hỏng?
Nếu bạn không sử dụng phiên bản cuối cùng là IE6 th́ bạn có thể ghé website
http://windowsupdate.microsoft.com và download bản mới nhất để cài đặt. Nếu
bạn đă có phiên bản cuối cùng rồi th́ site này không cho phép bạn cài đặt
lại.
Bạn phải đánh lừa hệ thống rằng phiên bản bạn đang sử dụng không phải là cái
mới nhất. Hăy gơ REGEDIT từ lệnh Run trong menu Start. Sau đó bạn t́m khóa
HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\ Microsoft\Active Setup\Installed
Components\{89820200-ECBD-11cf-8B85-00AA005B4383}.
Trong khung cửa sổ bên phải, double click vào DWORD value IsInstalled và đổi
giá trị từ 1 thành 0. Bây giờ bạn hăy thoát khỏi REGEDIT và vào trang web
trên lần nữa. Nó sẽ cho phép bạn download về để sửa lỗi.
Bạn có thể làm tương tự với Outlook Express, nhưng khóa cần t́m là
HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Active
Setup\Installed
Components\{44BBA840-CC51-11CF-AAFA-00AA00B6015C}.
Chúc các
bạn
thành công.